Danke (*)

Ich danke Onkel Ho Chi Minh für den Krieg mit Millionen Toten.
-Tôi cảm ơn ông Ho Chi Minh, cảm ơn ông đã tạo ra một cuộc chiến với hàng triệu xác chết
      
Ich danke dem Sozialismus für die Armut in Vietnam.
-Tôi cảm ơn Xã Hội Chủ NGhĩa đã mang lại sự Nghèo Đói cho Việt nam

Ich danke der Regierung in Vietnam für den Reichtum der Regierungs- und Parteimitglieder.
- Tôi cảm ơn Chính quyền VN đã đẻ ra tầng lớp Nhà Nước giàu và đảng viên giàu sang phú quý. 
             
Ich danke den Chinesen für die Besetzung der Paracel- und Spartly-Inseln im Ostmeer.
 - Tôi cảm ơn Trung Cộng đã xâm lấn các hải đảo của VN tại Biển Đông. 
               
Ich danke der regimehörigen Polizei in Vietnam für die brutale Niederschlagung der antichinesischen Proteste. 
- Tôi cảm ơn những tay chân mạng lưới Công an nhà nước VN với sự đàn  áp bắt bớ dã man dân lành khi họ biểu tình phản đối sự bất công.
           
Ich danke der Justiz in Vietnam für die Verurteilung der Regimegegner zu exorbitanten Strafen.
- Tôi cảm ơn Luật lệ ở VN với những bộ luật kết án gia tăng đối những kẻ đối kháng chống lại chính quyền   
             
Ich danke den Medien und den politischen Aktivisten in den „zivilisierten Staaten“ für das Totschweigen dieser Verbrechen. Sie haben Zeit, gegen Tierversuche zu protestieren aber keine Zeit, das Mörderregime in Hanoi an den Pranger zu stellen.
 -Tôi cảm ơn sự dấn thân can đảm của các nhà truyền thông báo chí và những nhà chính trị tham dự làn sóng "chính phủ dân sự " đã gióng tiếng nói chống lại cuộc bắt xúc vật làm thí nghiệm, nhưng họ lại hèn nhát không dám lên tiếng nói về chính quyền khát máu Hà  Nội.
              
Ich danke den internationalen Konzernen für die Ausbeutung der Arbeitskräfte in Vietnam und für die Zerstörung der Natur, für ihre gnadenlose Gier.
 - Tôi cảm ơn những xí nghiệp hãng xưởng quốc tế về sự bốc lột sức lao động của công dân VN và cảm ơn sự tàn phá tài nguyên thiên nhiên của VN tôi chỉ vì lòng tham của họ.
          
Ich danke den progressiven Pazifisten für ihre pazifische Haltung: nichts sehen, nichts hören, nichts sagen zu der Zerschlagung der Menschenrechte in Vietnam.
 -Tôi cảm ơn những thái độ thờ ơ của những ai: không thấy, không nghe, không nói về sự chà đạp Nhân Quyền tại VN.            
          
Ich danke dem Regime in Hanoi für ihre rassistische Politik, die Minderheiten in Vietnam langsam aber systematisch auszurotten. 
- Tôi cảm ơn chế độ CS Hà Nội về chính sách phân biệt chủng tộc, hủy diệt các dân tộc thiểu số ở Việt Nam, tuy chậm nhưng có hệ thống.

Denn nur durch diese traurigen Tatsachen weiß ich, was Menschenrechte, Demokratie, Freiheit  und Umweltschutz bedeuten.
Nhờ vào những sự thật đau lòng này cho tôi thấy rõ thế nào là Nhân Quyền, Dân Chủ, Tự Do và Bảo vệ Thiên Nhiên. 

         Dr. Thanh Nguyen-Brem/ Forum VN 21 Germany
         Email: infanrix@aol.com

(*) Tựa bài do BBT/TTĐQ đặt. BBT xin cám ơn tác giả.